Chương trình gây quỹ 2012/Bản dịch/phim về Erlan Vega (phụ đề)

This page is a translated version of the page Fundraising 2012/Translation/Erlan Vega video (captions) and the translation is 100% complete.
Other languages:
Afrikaans • ‎Bahasa Indonesia • ‎Deutsch • ‎English • ‎Latina • ‎Piemontèis • ‎Tiếng Việt • ‎Türkçe • ‎Yorùbá • ‎azərbaycanca • ‎dansk • ‎español • ‎français • ‎italiano • ‎norsk bokmål • ‎português • ‎română • ‎slovenčina • ‎suomi • ‎svenska • ‎Österreichisches Deutsch • ‎русский • ‎ייִדיש • ‎العربية • ‎پښتو • ‎हिन्दी • ‎മലയാളം • ‎ไทย • ‎中文 • ‎中文(中国大陆)‎ • ‎中文(台灣)‎ • ‎中文(简体)‎ • ‎日本語

1 00:00:00,500 --> 00:00:04,497 Tôi là một giáo viên Anh văn. Tôi đã kết hôn và có một người con gái

2 00:00:05,200 --> 00:00:13,587 Tôi cũng đi làm như tất cả mọi người. Tôi có lịch trình, tôi đi làm, tôi về nhà.

3 00:00:14,192 --> 00:00:20,443 Tôi cũng có nhu cầu như mọi người khác, và tôi cũng muốn dành một chút thời gian của mình vào Wikipedia

4 00:00:20,500 --> 00:00:23,943 Tôi tên Erlan Vega và tôi đến từ La Paz, Bolivia

5 00:00:23,943 --> 00:00:32,610 Tôi viết về những thứ khác nhau, hầu hết là về các loài bướm, côn trùng, động vật.

6 00:00:33,000 --> 00:00:39,130 Trong hệ thống giáo dục của tôi, mọi người thường không viết. Họ không viết, và họ cũng không tạo một thứ gì cả.

7 00:00:39,750 --> 00:00:45,936 Mọi người chỉ tiếp nhận thông tin, và họ phải ghi nhớ nó và họ làm kiểm tra.

8 00:00:46,850 --> 00:00:50,040 Rồi họ hỏi bạn về điều đó, nhưng đó cũng không phải là một điều tốt lành.

9 00:00:50,040 --> 00:00:53,480 Cho đến gần hết khóa học,

10 00:00:53,480 --> 00:01:00,876 họ yêu cầu bạn phải viết về một điều gì đó, một bài viết, một bài báo, hay một thứ gì đó và bạn thực sự gặp rắc rối vì bạn chưa bao giờ làm điều này

11 00:01:01,310 --> 00:01:08,501 Cho một người cơ hội để có thể sáng tạo và được công nhận vì những gì họ viết là một điều --

12 00:01:11,210 --> 00:01:13,855 và nó đã là một bước ngoặt trong cuộc đời tôi

13 00:01:14,458 --> 00:01:19,892 Câu chuyện bắt đầu khi một ngày nọ, tôi vào Wikitionary, từ điển Wikipedia,

14 00:01:19,892 --> 00:01:25,360 rồi tôi gặp một cô gái, Dabawdygirl //. Lúc đó, chúng tôi đã có một cuộc tranh luận.

15 00:01:26,200 --> 00:01:34,570 Và cô ấy nói -- cô ấy cố gắng để trả lời bằng tiếng Tây Ban Nha, và tôi biết rằng tiếng Tây Ban Nha của cô ấy hơi lỏng lẻo

16 00:01:35,022 --> 00:01:41,250 và vì vậy nên chúng tôi làm một thỏa thuận không lời: Tôi giúp cô ấy tiếng Tây Ban Nha, và cô ấy giúp tôi tiếng Anh

17 00:01:41,246 --> 00:01:48,130 Rồi chúng tôi chỉnh sửa cho nhau, và chúng tôi học các ngôn ngữ ấy bằng cách sửa ở Wikitionary bằng tiếng Anh và tiếng Tây Ban Nha

18 00:01:48,583 --> 00:01:53,510 Và kết cuộc tôi đã tốt hơn về tiếng Anh, vì tôi luôn rèn luyện mỗi ngày

19 00:01:54,765 --> 00:01:56,950 Cùng lúc đó, tôi chấm dứt việc học tập tiếng Anh

20 00:01:56,946 --> 00:02:09,180 Tôi đạt kì kiểm tra ECP, vốn là một yêu cầu cho giáo viên ngay khi tôi vừa kết thúc việc học, sau đó họ cho tôi vào làm,

21 00:02:09,180 --> 00:02:13,480 vì số điểm của tôi, theo tôi nghĩ, vừa đủ để có thể đi dạy

22 00:02:14,010 --> 00:02:19,570 Rồi họ bắt đầu một số cuộc tập huấn, và từ đó đến nay tôi đã làm việc được năm năm.

23 00:02:21,790 --> 00:02:29,090 Điều ấy thật tuyệt vời vì nhờ vào đó, tôi đã có sự ổn định, và bây giờ tôi đã kết hôn và có một người con gái, vậy nên Wikipedia đã thay đổi cuộc đời tôi.

24 00:02:29,273 --> 00:02:29,420 Đạo diễn: Victor Grigas Đạo diễn: David Grossman

25 00:02:29,273 --> 00:02:32,570 (cc-by-sa 3.0 tag needed here)

26 00:02:29,422 --> 00:02:29,660 Nhà sản xụất: Zack Exley Đạo diễn hình ảnh: Pruitt Y.Allen

27 00:02:29,659 --> 00:02:29,910 Nhiếp ảnh gia về hình ảnh: Jack Harris, Adam Parr và Matthew Storck

28 00:02:30,173 --> 00:02:30,770 Nhiếp ảnh gia về chân dung: Adam Novak, Karen Sayre

29 00:02:30,767 --> 00:02:31,190 Trang điểm: Melissa Klein

30 00:02:31,190 --> 00:02:31,980 Người phỏng vấn: Alma Chapa, Jonathan Curiel, Stephen Geer, Dan McSwain, Corey O'Brien, Frank O'Brien, Jacob Wilson

31 00:02:31,979 --> 00:02:32,650 Điều phối viên về sản xuất: Megan Hernadez, Bryony Jones, Beatrice Springborn

32 00:02:32,648 --> 00:02:33,090 Trợ lý sản xuất: Toby Hessenauer, Kristin Rigsby

33 00:02:33,091 --> 00:02:33,510 Trợ lý sản xuất: Toby Hessenauer, Kristin Rigsby

34 00:02:33,509 --> 00:02:33,880 Người viết: Desirina Boskovich

35 00:02:33,883 --> 00:02:34,490 Dịch vụ chuyển dịch: Kate Aleo, Michael Beattie, Karen Callier, Petro Leigh, Mimi Li, Jacqui Pastor, Kristie Robinson, Brittany Turner, Susan Walling

36 00:02:34,487 --> 00:02:34,990 Phụ đề tiếng Anh: AlanKelly VerbatimIT

37 00:02:34,992 --> 00:02:35,420 [...]